Những thay đổi mới quan trọng trong Thông tư 25/2018

0
4

Những đổi thay mới quan trọng trong Thông tư 25/2018

1. Thông tư 25/2018/TT – BTC Sửa đổi, bổ sung Thuế TNDN:
a. Sửa đổi đoạn thứ nhất tại tiết b điểm 2.6 khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC):
“b) Các khoản lương hướng, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: giao kèo cần lao; Thoả ước cần lao tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.”

Tiết b điểm 2.6 điều 4 của Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính:

“…b) Các khoản tiền lương, tiền thưởng, chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng cần lao; Thoả ước cần lao tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do chủ toạ Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty…”

b. Sửa đổi, bổ sung điểm 2.11 Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC)
“2.11.Phần chi vượt mức 03 triệu đồng/tháng/người để: Trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tình nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người cần lao; Phần vượt mức quy định của luật pháp về bảo hiểm tầng lớp, về bảo hiểm y tế để trích nộp các quỹ có tính chất an sinh từng lớp (bảo hiểm tầng lớp, bảo hiểm hưu trí bổ sung bắt), quỹ bảo hiểm y tế và quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.

…Doanh nghiệp không được tính vào phí đối với các Khoản chi cho Chương trình tình nguyện nêu trên nếu doanh nghiệp không thực hành đầy đủ các bổn phận về bảo hiểm bức cho người lao động (kể cả trường hợp nợ tiền bảo hiểm bức).”

– Điểm 2.11 khoản 2 điều 4 của Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính:

“…Phần chi vượt mức 01 triệu đồng/tháng/người để: Trích nộp quỹ hưu trí tình nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người cần lao…”

– Điểm 2.11 khoản 2 điều 6 của Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính:

“…Phần chi vượt mức 01 triệu đồng/tháng/người để: Trích nộp quỹ hưu trí tình nguyện, quỹ có tính chất an sinh từng lớp, mua bảo hiểm hưu trí tình nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người cần lao…

…Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ bổn phận đối với các khoản bảo hiểm ép cho người lao động theo quy định của pháp luật sớm muộn đó mới được tính vào hoài được trừ đối với khoản bảo hiểm tình nguyện nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định…”

c. Sửa đổi gạch đầu dòng thứ tư tại điểm 2.31, khoản 2, Điều 1 của Thông tư số 151/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC):
“…- Khoản chi có thuộc tính phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ Điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi tương trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người cần lao có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ hoài đi lại ngày lễ, tết cho người cần lao; chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ Khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người cần lao, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động chỉ dẫn tại điểm 2.11 Điều này) và những Khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp…”

Điểm 2.31, khoản 2, Điều 1 của Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính:

“…Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người cần lao như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi tương trợ điều trị; chi tương trợ bổ sung tri thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi tương trợ uổng đi lại ngày lễ, tết cho người lao động và những khoản chi có thuộc tính phúc lợi khác…”

2. Thông tư 25/2018/TT – BTC Sửa đổi, bổ sung Thuế GTGT:
a. Sửa đổi, bổ sung Khoản 23 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 130/2016/TT-BTC) như sau:
“…23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai hoang chưa chế biến thành sản phẩm khác.

Sản phẩm xuất khẩu là hàng hoá được chế biến trực tiếp từ vật liệu chính là tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với hoài năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên, trừ một số trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 146/2017/NĐ-CP.

…b) Việc xác định tỷ trọng trị giá tài nguyên, khoáng sản và phí năng lượng trên giá thành được thực hành theo công thức:…

…Trị giá tài nguyên, khoáng sản đưa vào chế biến được xác định như sau: Đối với tài nguyên, khoáng sản trực tiếp khẩn hoang là chi phí trực tiếp, gián tiếp khai phá ra tài nguyên, khoáng sản không bao gồm phí vận tải tài nguyên, khoáng sản từ nơi phá hoang đến nơi chế biến; đối với tài nguyên, khoáng sản mua để chế biến tiếp là giá thực tại mua không bao gồm tổn phí vận chuyển tài nguyên, khoáng sản từ nơi mua đến nơi chế biến….

…Tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và phí tổn năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm được xác định căn cứ vào quyết toán năm trước và tỷ lệ này được áp dụng ổn định trong năm xuất khẩu. Trường hợp năm trước nhất xuất khẩu sản phẩm thì tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và hoài năng lượng trên giá thành sinh sản sản phẩm được xác định theo phương án đầu tư và tỷ lệ này được áp dụng ổn định trong năm xuất khẩu; trường hợp không có phương án đầu tư thì tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành sinh sản sản phẩm được xác định theo thực tiễn của sản phẩm xuất khẩu….

… d) Cục Thuế các tỉnh, thị thành kết hợp với các cơ quan quản lý quốc gia chuyên ngành trên địa bàn theo chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan để hướng dẫn các doanh nghiệp có hoạt động sinh sản, kinh dinh xuất khẩu sản phẩm từ tài nguyên, khoáng sản căn cứ đặc tính sản phẩm và quy trình sinh sản sản phẩm để xác định sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản đã chế biến hoặc chưa chế biến thành sản phẩm khác để thực hiện kê khai theo quy định. Đối với trường hợp doanh nghiệp kê khai sản phẩm đã chế biến thành sản phẩm khác mà quy trình sinh sản sản phẩm chưa đủ cơ sở xác định là sản phẩm khác thì Cục Thuế có bổn phận mỏng Tổng cục Thuế để phối hợp với các Bộ, Cơ quan quản lý quốc gia chuyên ngành căn cứ vào quy trình sản xuất sản phẩm xuất khẩu của doanh nghiệp để xác định sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản chưa chế biến thành sản phẩm khác hay đã chế biến thành sản phẩm khác theo quy định của luật pháp…”

Tiết c điểm 1 điều 1 của Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016 của Bộ Tài chính:

“… Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai phá chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc đã chế biến thành sản phẩm khác nhưng tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản; sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sinh sản sản phẩm trở lên được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản….

…Trị giá tài nguyên, khoáng sản là giá vốn tài nguyên, khoáng sản đưa vào chế biến; đối với tài nguyên, khoáng sản trực tiếp vỡ hoang là tổn phí trực tiếp, gián tiếp khai hoang ra tài nguyên, khoáng sản; đối với tài nguyên, khoáng sản mua để chế biến là giá thực tiễn mua cộng hoài đưa tài nguyên, khoáng sản vào chế biến…”

b. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC(đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 130/2016/TT-BTC):
“…4. Hoàn thuế đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu

a) Cơ sở kinh dinh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu bao gồm cả trường hợp: Hàng hoá du nhập sau đó xuất khẩu vào khu phi thuế quan; hàng hoá nhập khẩu sau đó xuất khẩu ra nước ngoài, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.

Bạn đang xem: Những thay đổi mới quan trọng trong Thông tư 25/2018

Cơ sở kinh dinh trong tháng/quý vừa có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ nội địa thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sinh sản kinh dinh hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu. Trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hoá, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ yêu cầu hoàn thuế hiện tại…”

Khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016 của Bộ Tài chính:

“…4. Hoàn thuế đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu

a) Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.

Cơ sở kinh dinh trong tháng/quý vừa có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hoá, dịch vụ bán trong nước thì cơ sở kinh dinh phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu. Trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hoá, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại…”

3. Thông tư 25/2018/TT – BTC Sửa đổi, bổ sung Thuế TNCN:
** Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 4 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC:
“…b. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái khoán, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật chứng khoán. Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu của các cá nhân chủ nghĩa trong công ty cổ phần theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Luật chứng khoán và Điều 120 của Luật doanh nghiệp…”

Bài viết: Những thay đổi mới quan trọng trong Thông tư 25/2018

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.